Chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng chứng minh quyền bằng tài liệu về sử dụng, doanh số và quảng cáo
Theo Điều 88 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ mà không cần đăng ký. Chủ sở hữu chứng minh sự nổi tiếng bằng tài liệu về quá trình sử dụng, doanh số, chi phí quảng cáo, số quốc gia bảo hộ và các quyết định xử lý xâm phạm.
- 25 tháng 10, 2026
- Ban Biên tập ACT
- 5 phút đọc
Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp. Nội dung dẫn trong bài theo Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026.
Điều 88 của Thông tư quy định việc ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng, gồm cách chủ sở hữu chứng minh quyền và trường hợp nhãn hiệu được đưa vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Quyền phát sinh không qua thủ tục đăng ký
Theo khoản 1 Điều 88, quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu mà không cần thủ tục đăng ký.
Khi cần bảo vệ quyền, chủ sở hữu dùng tài liệu để chứng minh hai điều: mình là chủ sở hữu nhãn hiệu, và nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng.
Tài liệu chứng minh sự nổi tiếng
Khoản 2 Điều 88 liệt kê các thông tin có thể dùng làm tài liệu chứng minh. Nhóm thứ nhất mô tả quá trình sử dụng: nguồn gốc, lịch sử, thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phạm vi lãnh thổ nhãn hiệu được lưu hành.
Nhóm thứ hai thể hiện quy mô thương mại: doanh số bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; số lượng hàng hóa, dịch vụ đã sản xuất, tiêu thụ; giá trị tài sản của nhãn hiệu, giá chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư. Chi phí quảng cáo, tiếp thị nhãn hiệu, kể cả chi phí tham gia triển lãm quốc gia và quốc tế, cũng thuộc nhóm này.
Nhóm thứ ba là sự ghi nhận từ bên ngoài: số lượng quốc gia nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc được thừa nhận là nổi tiếng; các vụ việc xâm phạm, tranh chấp và quyết định, phán quyết của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền; số liệu khảo sát người tiêu dùng; xếp hạng, đánh giá uy tín nhãn hiệu; giải thưởng, huy chương; kết quả giám định của tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ.
Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng tại Cục Sở hữu trí tuệ
Theo khoản 3 Điều 88, nhãn hiệu được ghi nhận vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ khi việc công nhận nhãn hiệu nổi tiếng dẫn đến một trong hai loại quyết định.
Loại thứ nhất là quyết định xử lý xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng theo điểm d khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ.
Loại thứ hai là quyết định không bảo hộ nhãn hiệu khác theo điểm i khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ.
Danh mục này là thông tin tham khảo phục vụ công tác xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Theo Điều 74 Thông tư, khi thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu, các nhãn hiệu nổi tiếng đã được công nhận thuộc nguồn thông tin tối thiểu mà Cục Sở hữu trí tuệ phải tra cứu.
Với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý, Điều 99 Thông tư cũng đưa các nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng vào nguồn thông tin tối thiểu.
Bảo hộ cả với hàng hóa không tương tự
Điểm c khoản 4 Điều 78 Thông tư quy định dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng bị coi là gây nhầm lẫn kể cả khi hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu đó không trùng, không tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng.
Điều kiện là việc sử dụng dấu hiệu có thể làm người tiêu dùng lầm tưởng có mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng, có khả năng thực tế làm suy giảm khả năng phân biệt hoặc tổn hại đến uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.
Hủy bỏ văn bằng đăng ký với dụng ý xấu
Khoản 3 Điều 112 Thông tư nêu các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ hiệu lực do người nộp đơn có dụng ý xấu.
Căn cứ hủy bỏ trong trường hợp này là điểm a khoản 1 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ.
Một trường hợp là nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu nổi tiếng tại các nước khác, và việc đăng ký nhằm lợi dụng danh tiếng, uy tín của nhãn hiệu đó để thu lợi hoặc chủ yếu nhằm bán lại, cấp phép, chuyển giao quyền đăng ký.
Mỗi đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực chỉ được yêu cầu hủy bỏ một văn bằng bảo hộ. Đơn gồm tờ khai theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II của Thông tư, chứng cứ nếu có, văn bản ủy quyền khi nộp qua đại diện, và tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu, nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật.
Ảnh đại diện của bài là ảnh minh hoạ do AI tạo.
Nguồn tham khảo
- Hệ thống pháp luật (Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026) — Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Hệ thống pháp luật (Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026) — Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Hệ thống pháp luật (Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026) — Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu (chỉ dẫn địa lý)
- Hệ thống pháp luật (Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026) — Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Hệ thống pháp luật (Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026) — Điều 112. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Bài viết liên quan
Sản phẩm xét chọn Thương hiệu quốc gia Việt Nam được chấm 300 trên 1.000 điểm cho đổi mới, sáng tạo
Kỳ xét chọn Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026 áp dụng hệ thống tiêu chí mới của Bộ Công Thương: nhóm đổi mới, sáng tạo được nâng từ 180 lên 300 điểm trên thang 1.000 điểm, đánh giá cả nghiên cứu và phát triển, tài sản trí tuệ, chuyển đổi số và kinh tế xanh.
Chủ thể quyền đề nghị Hải quan giám sát hàng nghi xâm phạm sở hữu trí tuệ bằng hồ sơ điện tử
Thông tư 06/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/3/2026 cho phép chủ thể quyền gửi hồ sơ đề nghị Hải quan kiểm tra, giám sát hàng hóa qua hệ thống điện tử, bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy ủy quyền và cho Hải quan chủ động tạm dừng thông quan hàng có dấu hiệu giả mạo.
Quảng cáo mỹ phẩm phải nêu đủ bốn thông tin bắt buộc và không dùng hình ảnh bác sĩ
Theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/2/2026, quảng cáo mỹ phẩm phải có tên, tính năng, công dụng, đơn vị công bố và cảnh báo, không được gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc và không dùng hình ảnh, tên của bác sĩ, cơ sở y tế.